HomeKIẾN THỨCCredentials

Credentials

15:56, 14/10/2021

Tiếng Anh ngày càng trở nên quan trọng trong đời sống hiện đại. Do đó, việc trau dồi vốn từ vựng tiếng Anh mỗi ngày là vô cùng cần thiết. Hãy cùng grumpygourmetusa.com tìm hiểu credential là gì nhé!


Credential là gì? Ở mỗi tình huống, credential lại mang ý nghĩa riêng nên không ít người gặp khó khăn trong việc hiểu nghĩa từ vựng tiếng Anh. Bài viết ngày hôm nay của grumpygourmetusa.com sẽ giúp bạn tìm hiểu về credential trong mỗi lĩnh vực của cuộc sống.

Bạn đang xem: Credentials


Credential là gì?

Credential là chứng chỉ, giấy chứng nhận, thư hoặc giấy ủy nhiệm, quốc thư, chứng thư, nhãn quyển, thư giới thiệu. Credential được sử dụng trong nhiều ngành nghề khác nhau. Mỗi ngành nghề nó lại có ý nghĩa riêng biệt.

*

Tuy nhiên, credential được nhiều người biết đến nhiều nhất với nghĩa là chứng chỉ. Trong lĩnh vực giáo dục, chứng chỉ do sở giáo dục hay một đơn vị đào tạo cấp cho người thi đậu qua kì thi chứng chỉ bất kì.

Việc cấp chứng chỉ nhằm làm bằng chứng và công nhận trình độ năng lực của bản thân về một vấn đề nhất định. Nhờ vào chứng chỉ mà nhà tuyển dụng có thể đánh giá được năng lực của các ứng viên.

Một số khái niệm liên quan credential

Credential trong marketing là gì?

Credential trong marketing là tiếp thị thông tin xác thực. Ở lĩnh vực này, thị trường mục tiêu là những thị trường mà thông tin xác thực mang lại giá trị lớn nhất.

Trong tiếng Anh cũng có những từ đa nghĩa như tiếng Việt. Vì thế, người dùng nên chú ý nắm bắt nghĩa của từ credential và áp dụng cho đúng.

Credential trong ngoại giao là gì?

Credential trong ngoại giao là thư tín nhiệm. Đây là một loại tài liệu của đại sứ quán và bộ trưởng bộ ngoại giao. Thư tín nhiệm có chức năng bổ nhiệm chức vụ và vị trí công việc trong bộ ngoại giao.

*

Một thư tín nhiệm đầy đủ và có hiệu lực khi được công nhận và tuyên bố chính thức bởi những người đứng đầu. Cụ thể những người đứng đầu này là đại sứ quán và bộ ngoại giao.

Credential trong y học là gì?

Credential trong y học là một chứng chỉ hành nghề. Chứng chỉ này được cấp cho các bác sĩ, trợ lý bác sĩ hoặc y tá bởi một đơn vị đào tạo, cơ sở y tế mà họ làm việc.

Đây là một chứng chỉ mà người hành nghề y được chính phủ cung cấp tại nơi làm việc sau khi họ hoàn thành khóa đào tạo. Khi có được chứng chỉ, những người làm về ngành y sẽ có đủ điều kiện để có thể thực hiện các công việc trong cơ sở y tế.

Credential trong công nghệ thông tin là gì?

Credential trong công nghệ thông tin là thông tin đăng nhập. Nhờ vào sử dụng thông tin đăng nhập, hệ thống thông tin có thể kiểm soát được các quyền truy cập và tên tài khoản của người dùng.

*

Mỗi tài khoản gồm tên đăng nhập và mật khẩu đăng nhập. Thông tin này thường không được tiết lộ để bảo đảm tính an toàn và bảo mật của mỗi cá nhân.

Hiện nay có nhiều phương thức khác nhau để đăng nhập vào hệ thống như vân tay, giọng nói, khuôn mặt, quét võng mạc,… Công nghệ thông tin đang là ngành hot và trọng điểm mang lại nhiều tiện ích cho đời sống con người.

Xem thêm: Giá Cổ Phiếu Tài Chính Điện Lực, Tài Chính Điện Lực

Credential công ty là gì?

Credential công ty là chứng chỉ hành nghề trong công ty. Một số ngành nghề hiện nay bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề thì mới hoạt động được.

Khi thành lập một doanh nghiệp, người đại diện pháp luật, những người quản lý, điều hành công ty phải có chứng chỉ hành nghề. Loại chứng chỉ này phải thuộc nhóm ngành nghề theo quy định của pháp luật.

Credential ID là gì?

Credential ID là ID thông tin xác thực. ID là viết tắt của từ Indentification. Từ này được dịch ra tiếng Việt có nghĩa là nhận dạng, nhận diện hay nhận biết.

*

Credential ID thường là một tập hợp các chữ hoặc số (có thể có chữ và số) hay thậm chí là vân tay,… Những thông tin này giúp định danh người dùng, nhận diện thiết bị này so với người dùng hoặc thiết bị khác.

Press credential là gì?

Press credential là chứng chỉ báo chí hay thẻ nhà báo. Chứng chỉ này được cấp khi bạn hoàn thành khóa đào tạo nâng cao kĩ năng về truyền thông. Chứng chỉ báo chí sẽ do hội nhà báo cấp.

Ví dụ về cụm từ press credential: I’ve dusted off my press credentials. (Tôi đã phủi bụi cho thẻ nhà báo của mình rồi).

Credential và certification khác nhau như thế nào?

Credential và certification khác nhau về cấu tạo lẫn nghĩa. Tuy nhiên, credential và certification đều là loại giấy tờ chứng thực khả năng của một người.

Credential là chứng chỉ được cấp cho một cá nhân khi đã trải qua quá trình đào tạo về một lĩnh vực hay ngành nghề nào đó. Quá trình này diễn ra trong thời gian ngắn, chỉ vài tháng.

*

Certification là chứng chỉ cho một cá nhân sau khi hoàn thành quá trình học tập về một chuyên ngành cụ thể. Certification được xem có giá trị như bằng cao đẳng, đại học hay tốt nghiệp cấp 3.

Certification có thời gian đào tạo lâu hơn. Để được nhận certification bạn có thể mất vài năm học tập và rèn luyện.

Tầm quan trọng của credential là gì?

Tầm quan trọng của credential là yếu tố thiết yếu để xin việc. Bởi chứng chỉ bước đầu sẽ chứng minh được năng lực của ứng viên. Đây được xem là bằng chứng chính minh hiệu quả nhất.

Chứng chỉ ảnh hưởng rất lớn đến quyết định chiêu mộ ứng viên của nhà tuyển dụng. Một người có thể sở hữu nhiều chứng chỉ như: chứng chỉ tin học, chứng chỉ tiếng Anh, chứng chỉ ngoại ngữ,…

*

Lựa chọn đi học thêm các chứng chỉ liên quan đến ngành của bạn sẽ tăng cơ hội trúng tuyển từ nhà tuyển dụng. Với tầm quan trọng của chứng chỉ bạn nên tham khảo giá các khóa học để chứng minh năng lực của mình.

Vừa rồi là thông tin mà grumpygourmetusa.com đã chia sẻ với bạn đọc. Hi vọng qua bài viết tóm gọn này độc giả đã hiểu được thuật ngữ credential là gì. Từ đó, giúp bạn cân nhắc việc học thêm chứng chỉ để công việc đạt hiệu quả cao.