HomePHONG THỦYXem hướng nhà theo bát trạch

Xem hướng nhà theo bát trạch

19:28, 19/03/2021

Xem hướng nhà có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng đến dòng sinh khí của ngôi nhà. Chính vì thề trước khi xây dựng, gia chủ nào cũng cần phải xem hướng nhà. Xem hướng nhà như thế nào, có những cách xem hướng nhà nào hiện đang là băn khoăn của nhiều người.

Bạn đang xem: Xem hướng nhà theo bát trạch

Bài viết này grumpygourmetusa.com sẽ cùng với các bạn tìm hiểu những cách xem hướng nhà phổ biến hiện nay, hi vọng sẽ giúp bạn sớm tìm được phương hướng tốt cho ngôi nhà của gia đình.


Tại sao phải xem hướng nhà

Hướng nhà là yếu tố có liên quan đến môi trường, cảnh quan xung quanh, đồng thời liên quan đến khía cạnh tâm linh và phong thủy.


*
*
*
*
*
*
Hướng nhà nên chọn nhóm hướng thiên y, sinh khí, phúc đức, phục vị

Khi đã biết được tuổi mệnh của mình, sẽ xác định được hướng nhà theo cung mệnh. Bát quái có 8 hướng, trong đó có 4 hướng tốt và 4 hướng xấu.

Cung mệnhSinh khíThiên yDiên niênPhục vịTuyệt mệnhNgũ quỷLục sátHọa hại
CànTâyĐông BắcTây NamTây BắcNamĐôngBắcĐông Nam
ĐoàiTây BắcTây NamĐông BắcTâyĐông NamĐông NamBắc
CấnTây NamTây BắcTâyĐông BắcĐông NamBắcĐôngNam
KhônĐông BắcTâyTây BắcTây Nam BắcĐông NamNamĐông
LyĐôngĐông NamBắcNamTây BắcTâyTây NamCấn
KhảmĐông NamĐôngNamBắcTây NamĐông BắcTây BắcTây
TốnBắcNam ĐôngĐông NamĐông BắcTây NamTâyTây Bắc
ChấnNamBắcĐông NamĐôngTâyTây BắcĐông BăcTây Nam

4 hướng tốt là:

Hướng Sinh khí: mang ý nghĩa sinh sôi, phát triển. Hướng nhà tượng trưng cho sự hanh thông, thuận lợi, đạt được nhiều thành công trong cuộc sống.

Hướng Thiên y: Biểu trưng cho cát khí, nhận được nhiều tài lộc, may mắn, luôn có sự phù trợ của quý nhân.

Hướng Diên niên (Phước đức): Sự hòa thuận, êm đẹp trong các mối quan hệ tình cảm, gia đình và công việc. Hoạt độngdinh doanh cũng gặp nhiều tiến triển.

Hướng Phục vị: Hóa giải những điều không may mắn, giúp cuộc sống luôn được thuận lợi, từ đó gặp nhiều may mắn.

Xem thêm: Xem Hướng Nhà Cho Tuổi Ất Sửu Sinh Năm 1985 Nữ Ất Sửu Hợp Hướng Nào ?

4 hướng xấu là:

Hướng Tuyệt mệnh: Mang nhiều hung khí, có ý nghĩa về sự chia lìa, bệnh tật và trắc trở. Đây là hướng nhà xấu nhất nên tránh.

Hướng Ngũ quỷ: Dễ bị quấy rối bởi những điều không đâu, cuộc sống lận đận khó khăn. Cãi vả, thị phi là những điều khó tránh khỏi.

Hướng Lục sát: Hướng về sự thiệt hại, mất mát, dễ bị đứt đoạn trong các mối quan hệ, bị trì hoãn công việc làm ăn.

Hướng Họa hại: Mưu sự khó thành, dễ hao tài tán lộc, tình duyên trắc trở, dễ đối mặt với những điều không may mắn.

Bạn chỉ việc tra các hướng tốt theo cung mệnh của mình dể tìm hướng tốt cho ngôi nhà. Hướng nhà nên chọn là hướng Sinh khí, Thiên Y, Diên niên, Phục vị. Tránh hướng xấu là hướng Tuyệt mệnh, Ngũ quỷ, Họa hại, Lục sát.

Mệnh cung phối hướng dành cho tuổi Nam giới chọn hướng xây nhà

Năm sinhCan chi năm sinhMệnhTrạchHướng nhà
Đông tứ trạchTây tứ trạch
KHẢMLYCHẤNTỐNCÀNKHÔNCẤNĐOÀI
1930Canh NgọĐoàiHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục SátSinh KhíThiên YDiên NiênPhục Vị
1931Tân MùiCànLục SátTuyệt MệnhNgũ QuỷHọa HạiPhục VịDiên NiênThiên YSinh Khí
1932Nhâm ThânKhônTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ QuỷDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên Y
1933Quý DậuTốnSinh KhíThiên YDiên NiênPhục VịHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục Sát
1934Giáp TuấtChấnThiên YSinh KhíPhục VịDiên NiênNgũ QuỷHọa HạiLục SátTuyệt Mệnh
1935Ất HợiKhônTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ QuỷDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên Y
1936Bính TýKhảmPhục VịDiên NiênThiên YSinh KhíLục SátTuyệt MệnhNgũ QuỷHọa Hại
1937Đinh SửuLyDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên YTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ Quỷ
1938Mậu DầnCấnNgũ QuỷHọa HạiLục SátTuyệt MệnhThiên YSinh KhíPhục VịDiên Niên
1939Kỷ MãoĐoàiHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục SátSinh KhíThiên YDiên NiênPhục Vị
1940Canh ThìnCànLục SátTuyệt MệnhNgũ QuỷHọa HạiPhục VịDiên NiênThiên YSinh Khí
1941Tân TỵKhônTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ QuỷDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên Y
1942Nhâm NgọTốnSinh KhíThiên YDiên NiênPhục VịHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục Sát
1943Quý MùiChấnThiên YSinh KhíPhục VịDiên NiênNgũ QuỷHọa HạiLục SátTuyệt Mệnh
1944Giáp ThânKhônTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ QuỷDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên Y
1945Ất DậuKhảmPhục VịDiên NiênThiên YSinh KhíLục SátTuyệt MệnhNgũ QuỷHọa Hại
1946Bính TuấtLyDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên YTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ Quỷ
1947Đinh HợiCấnNgũ QuỷHọa HạiLục SátTuyệt MệnhThiên YSinh KhíPhục VịDiên Niên
1948Mậu TýĐoàiHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục SátSinh KhíThiên YDiên NiênPhục Vị
1949Kỷ SửuCànLục SátTuyệt MệnhNgũ QuỷHọa HạiPhục VịDiên NiênThiên YSinh Khí
1950Canh DầnKhônTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ QuỹDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên Y
1951Tân MãoTốnSinh KhíThiên YDiên NiênPhục VịHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục Sát
1952Nhâm ThìnChấnThiên YSinh KhíPhục VịDiên NiênNgũ QuỷHọa HạiLục SátTuyệt Mệnh
1953Quý TỵKhônTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ QuỷDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên Y
1954Giáp NgọKhảmPhục VịDiên NiênThiên YSinh KhíLục SátTuyệt MệnhNgũ QuỷHọa Hại
1955Ất MùiLyDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên YTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ Quỷ
1956Bính ThânCấnNgũ QuỷHọa HạiLục SátTuyệt MệnhThiên YSinh KhíPhục VịDiên Niên
1957Đinh DậuĐoàiHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục SátSinh KhíThiên YDiên NiênPhục Vị
1958Mậu TuấtCànLục SátTuyệt MệnhNgũ QuỷHọa HạiPhục VịDiên NiênThiên YSinh Khí
1959Kỷ HợiKhônTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ QuỷDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên Y
1960Canh TýTốnSinh KhíThiên YDiên NiênPhục VịHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục Sát
1961Tân SửuChấnThiên YSinh KhíPhục VịDiên NiênNgũ QuỷHọa HạiLục SátTuyệt Mệnh
1962Nhâm DầnKhônTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ QuỷDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên Y
1963Quý MãoKhảmPhục VịDiên NiênThiên YSinh KhíLục SátTuyệt MệnhNgũ QuỷHọa Hại
1964Giáp ThìnLyDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên YTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ Quỷ
1965Ất TỵCấnNgũ QuỷHọa HạiLục SátTuyệt MệnhThiên YSinh KhíPhục VịDiên Niên
1966Bính NgọĐoàiHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục SátSinh KhíThiên YDiên NiênPhục Vị
1967Đinh MùiCànLục SátTuyệt MệnhNgũ QuỷHọa HạiPhục VịDiên NiênThiên YSinh Khí
1968Mậu ThânKhônTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ QuỷDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên Y
1969Kỷ DậuTốnSinh KhíThiên YDiên NiênPhục VịHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục Sát
1970Canh TuấtChấnThiên YSinh KhíPhục VịDiên NiênNgũ QuỷHọa HạiLục SátTuyệt Mệnh
1971Tân HợiKhônTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ QuỷDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên Y
1972Nhâm TýKhảmPhục VịDiên NiênThiên YSinh KhíLục SátTuyệt MệnhNgũ QuỷHọa Hại
1973Quý SửuLyDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên YTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ Quỷ
1974Giáp DầnCấnNgũ QuỷHọa HạiLục SátTuyệt MệnhThiên YSinh KhíPhục VịDiên Niên
1975Ất MãoĐoàiHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục SátSinh KhíThiên YDiên NiênPhục Vị
1976Bính ThìnCànLục SátTuyệt MệnhNgũ QuỷHọa HạiPhục VịDiên NiênThiên YSinh Khí
1977Đinh TỵKhônTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ QuỷDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên Y
1978Mậu NgọTốnSinh KhíThiên YDiên NiênPhục VịHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục Sát
1979Kỷ MùiChấnThiên YSinh KhíPhục VịDiên NiênNgũ QuỷHọa HạiLục SátTuyệt Mệnh
1980Canh ThânKhônTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ QuỷDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên Y
1981Tân DậuKhảmPhục VịDiên NiênThiên YSinh KhíLục SátTuyệt MệnhNgũ QuỷHọa Hại
1982Nhâm TuấtLyDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên YTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ Quỷ
1983Quý HợiCấnNgũ QuỷHọa HạiLục SátTuyệt MệnhThiên YSinh KhíPhục VịDiên Niên
1984Giáp TýĐoàiHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục SátSinh KhíThiên YDiên NiênPhục Vị
1985Ất SửuCànLục SátTuyệt MệnhNgũ QuỷHọa HạiPhục VịDiên NiênThiên YSinh Khí
1986Bính DầnKhônTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ QuỷDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên Y
1987Đinh MãoTốnSinh KhíThiên YDiên NiênPhục VịHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục Sát
1988Mậu ThìnChấnThiên YSinh KhíPhục VịDiên NiênNgũ QuỷHọa HạiLục SátTuyệt Mệnh
1989Kỷ TỵKhônTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ QuỷDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên Y
1990Canh NgọKhảmPhục VịDiên NiênThiên YSinh KhíLục SátTuyệt MệnhNgũ QuỷHọa Hại
1991Tân MùiLyDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên YTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ Quỷ
1992Nhâm ThânCấnNgũ QuỷHọa HạiLục SátTuyệt MệnhThiên YSinh KhíPhục VịDiên Niên
1993Quý DậuĐoàiHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục SátSinh KhíThiên YDiên NiênPhục Vị
1994Giáp TuấtCànLục SátTuyệt MệnhNgũ QuỷHọa HạiPhục VịDiên NiênThiên YSinh Khí
1995Ất HợiKhônTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ QuỷDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên Y
1996Bính TýTốnSinh KhíThiên YDiên NiênPhục VịHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục Sát
1997Đinh SửuChấnThiên YSinh KhíPhục VịDiên NiênNgũ QuỷHọa HạiLục SátTuyệt Mệnh
1998Mậu DầnKhônTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ QuỷDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên Y
1999Kỷ MãoKhảmPhục VịDiên NiênThiên YSinh KhíLục SátTuyệt MệnhNgũ QuỷHọa Hại
2000Canh ThìnLyDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên YTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ Quỷ
2001Tân TỵCấnNgũ QuỷHọa HạiLục SátTuyệt MệnhThiên YSinh KhíPhục VịDiên Niên
2002Nhâm NgọĐoàiHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục SátSinh KhíThiên YDiên NiênPhục Vị
2003Quý MùiCànLục SátTuyệt MệnhNgũ QuỷHọa HạiPhục VịDiên NiênThiên YSinh Khí
2004Giáp ThânKhônTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ QuỷDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên Y
2005Ất DậuTốnSinh KhíThiên YDiên NiênPhục VịHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục Sát
2006Bính TuấtChấnThiên YSinh KhíPhục VịDiên NiênNgũ QuỷHọa HạiLục SátTuyệt Mệnh
2007Đinh HợiKhônTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ QuỷDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên Y
2008Mậu TýKhảmPhục VịDiên NiênThiên YSinh KhíLục SátTuyệt MệnhNgũ QuỷHọa Hại
2009Kỷ SửuLyDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên YTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ Quỷ
2010Canh DầnCấnNgũ QuỷHọa HạiLục SátTuyệt MệnhThiên YSinh KhíPhục VịDiên Niên
2011Tân MãoĐoàiHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục SátSinh KhíThiên YDiên NiênPhục Vị
2012Nhâm ThìnCànLục SátTuyệt MệnhNgũ QuỷHọa HạiPhục VịDiên NiênThiên YSinh Khí
2013Quý TỵKhônTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ QuỷDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên Y
2014Giáp NgọTốnSinh KhíThiên YDiên NiênPhục VịHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục Sát
2015Ất MùiChấnThiên YSinh KhíPhục VịDiên NiênNgũ QuỷHọa HạiLục SátTuyệt Mệnh
2016Bính ThânKhônTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ QuỷDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên Y
2017Đinh DậuKhảmPhục VịDiên NiênThiên YSinh KhíLục SátTuyệt MệnhNgũ QuỷHọa Hại
2018Mậu TuấtLyDiên NiênPhục VịSinh KhíThiên YTuyệt MệnhLục SátHọa HạiNgũ Quỷ
2019Kỷ HợiCấnNgũ QuỷHọa HạiLục SátTuyệt MệnhThiên YSinh KhíPhục VịDiên Niên
2020Canh TýĐoàiHọa HạiNgũ QuỷTuyệt MệnhLục SátSinh KhíThiên YDiên NiênPhục Vị
Ghi chú: Những hướng ra Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị là tốt. Ra Ngũ Quỷ, Lục Sát, Họa Hại là xấu. Ra Tuyệt Mệnh là đặc biệt xấu. Những nếu nhà đã phạm phải những hướng xấu này thì dùng hướng bếp để trấn. Đặt bếp hướng Sinh Khí để hóa giải hướng nhà ra Ngũ Quỷ, đặt bếp hướng Thiên Y để hóa giải hướng nhà phạm Tuyệt Mệnh. Đặt bếp hướng Diên Nhiên để hóa giải nhà phạm hướng Họa Hại và hướng Lục Sát.

Như vậy thông qua những chia sẻ trên đây về cách xem hướng nhà theo Bát trạch, chắc hẳn các bạn đã biết mình hợp với những hướng nhà nào. Hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu các bạn có nhu cầu tư vấn trực tiếp.